Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHBD Toán 4 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 09h:16' 16-08-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 09h:16' 16-08-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Toán 4 Kết nối tri thức
TUẦN 1:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 1 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1) – Trang 6
LUYỆN TẬP -T1 Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nghìn ,có giá trị là 300 000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100
000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số
có năm chữ số các: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược
lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau
trên tia số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn .
số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi
hai nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
tám trăm tám mươi tám.
- GV cho học
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
nghìn bảy trăm mười bốn.
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi
tư nghìn không trăm linh năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xét
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
a. 6 825= 6000+800+20+5.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
b.33471=30000+3000+400+70+1
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 +
nhau.
50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào
ô chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 000...100 000.
nhau.
- HS đọc lại tia số.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- Giá trị các số liền trước, liền sau
hơn, kém nhau 1 đợn vị.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn - HS làm việc theo nhóm.
trải bàn .Số?
Số liền
Số đã
Số liền
- GV cho HS nêu giá trị các số liền
trước
cho
sau
trước, liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
8 289
8290
8291
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 43 134 42 135 42 136
79 999 80 000 80 001
lẫn nhau.
Số liền
Số đã
Số liền
99998 99 999 100 000
trước
cho
sau
8 289
8290
8291
?
?
42 135
80 000
?
?
?
99 999
?
- HS quan sát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
- HS nêu làm vở:
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 8290 là8291
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ - HS nêu kết quả:
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
21 210 21 211 21 212
được ba số liên tiếp.
12 210 12 209 12 208
- GV cho HS nêu.
21 210
12 210
21 211
?
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
------------------------------------------------
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 2 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé
nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 1,2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có 6 chữ số, viết số theo
hàng).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau
trên tia số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách
so sánh số>,<,=
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các các dấu “>, <, =”.
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
điền dấu:
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979
b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.
- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài đổi vở soát
- đại diện HS nêu kết quả và giải
thích:
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a. Ngày nào thành phố A tiêm được + Ngày tiêm được ít nhất:
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
thành phố A tiêm được ít liều vắc Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
xin nhất
b. Viết tên các ngày theo thự tự có
số liều vắc xin đã tiêm được từ ít
nhất đến nhiều nhất.
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
Học sinh chuyển để được số 20 669
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết + HS trả lời:.....
số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000
(ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về tính nhẩm đặt tính rồi tính phép cộng và phép trừ.
+ Được làm quen dạng tính có tổng là 100 000 và dạng tính 100 000 trừ đi
một số (Kiến thức bổ sung ).
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7
nghìn = 15 nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9
nghìn = 7 nghìn
- GV nhận xét, tuyên dương.
16 000 – 9 000 = 7 000
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
- HS lần lượt nêu miệng
8 254 + 6 392
58 623 + 25 047
nối tiếp
36 073 - 847
74 528 – 16 240
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ
- HS làm bảng con.
vào bảng con
- GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn - các nhóm nêu kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
58 623
8 254
+ 25 047
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị biểu + 6 329
83 670
14 583
thức?
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
74 528
36 073
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- 16 240
- 847
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
58 288
35
226
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm vào vở.2 Hs làm
phiếu nhóm nêu giải thích
cách làm ,lớp nhận xét
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô
học sinh nhiều hơn giá một hộp bút là 62 500
đồng ,Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba
lô học sinh,Hỏi mẹ của An phải trả người bán
bao nhiêu tiền?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
a. 57 670 – (29 653 - 2
653)
= 57 670 -27 000 =30
670
b. 16 000 + 8 140 +
2760
= 24 140 + 2 760
=26 900
- HS khác nhận xét bài làm
của bạn
- HS đọc bài toán có lời
văn, phân tich bài toán, nêu
cách trình bày bài giải.
Bài giải:
Giá chiếc ba lo học sinh
là:
16 500 + 62 500 = 79 000
(đồng)
Mẹ An phải trả tổng số tiền
là:
16 500 – 79 000 = 95 500
(đồng)
Đáp số:95 500 đồng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực
biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100 tiễn.
000, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................
..
............................................................................................................................
..
............................................................................................................................
..
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) LUYỆN TẬP – Trang
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho số có 1
chữ số
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về cách tính nhân, chia (cả trường hợp có hai dấu phép
tính)
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế. (hai bước tính)
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép
tính nào dưới đây có cùng kết quả:
- HS tính kết quả của phép tính
thích hợp nối với nhau
-HS nêu kết quả
80 000:2= 5 000 x 8=20 000x 2
GV hướng dẫn cho HS tính và nối các - HS thực hiện
phép tính có kết quả giống nhau- hoặc - các nhóm nêu kết quả.
chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang
phép tính có kết quả giống nhau đứng
thành 1 nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và
tính
5 071x9 17 218 x4 56472 : 8 91 503:
7
- GV yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
,làm bảngcon và ghi vở
- Hs trình bày cách tìm kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố mối liên hệ số chia và số dư, mở
rộng số dư lớn nhất, nhỏ nhất
- HS làm vào bảng con + vở.
- HS giơ bảng, nhận xét.
5 071
x9
45 639
17 218
x4
68 872
56 472 8
0 47
7059
72
91 503 7
21
13071
050
13
6 (dư)
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
-Nêu kết quả
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải. và làm vở, đổi vở soát
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
Có 4 xe ô tô ,mỗi xe chở 4 500 kg gạo
đến giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt.
Dự kiến tất cả số gạo đó được chia đều
cho 5 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao
nhiêu ki lô gam gạo?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm
phiếu nhóm
- Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét
lẫn nhau.
Bài giải
Tổng số gạo đến giúp đồng bào
vùng lũ có là
4 500 x4 = 18 000 (kg)
Mỗi xã nhận được số gạo là:
18 000: 5= 3 600 (kg)
Đáp số 3 600 kg
Học sinh làm vở, phiểu nhóm, đổi
vở soát nhận xét
a. 6 000 x 5 : 3
= 30 000: 3
- GV nhận xét, tuyên dương.
= 10 000
b. 13 206 x (36:9)
= 13 206 x 4
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị
= 52 824
của biểu thức
a. 6 000 x 5 : 3 b. 13 206 x (36:9)
-GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tựthực
hiện phép tính và làm vở phiếu, chữa
nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết các phép tính cộng,
trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ...
+ HS trả lời:Thực hiên trong
+ Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong ngoạc đơn trước, nhân chia trước,
biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có cộng trừ sao
dấu ngoại đơn vơi s4 phép tính cộng trừ Chỉ có nhân và chia hay cộng và
nhân chia
trừ thì thực hiện từ trái sang phải..
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T3)
LUYỆN TẬP – Trang 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia các số trọng phạm vi 100 000
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ, nhân chia.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn
đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia số trong phạm vi 100 000
+ Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời
đúng
GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm - HS theo dõi GV hướng dẫn cách
chọn và khoanh đáp số
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em,
tháng Một sản xuất được 12 960 sản
phẩm.Số sản phẩm sản xuất được trong
- HS làm việcvào vở và phiếu
nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
a.Khoanh vào B
b.Khoanh vào D
c.Khoanh vào C
d.Khoanh vào A
tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một.
Hỏi tháng Hai nhà máy đó sản xuất được
bao nhiêu sản phẩm?
Gv- hướng dẫn học sinh phân tích bài - HS đọc bài toán có lời văn, phân
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách tich bài toán, nêu cách trình bày
giải.
bài giải, đổi vở soát, nhận xét
Bài giải:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Tháng Hai nhà máy sản xuất được
số sản phẩm là:
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét 12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm)
lẫn nhau.
Đáp số: 6 480 sản phẩm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi). Tính giá trị
của biểu thức:
a.(54 000 - 6 000) : 8
b. 43 680 -7 120 x 5
-GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tự thực
hiện tính , làm vở và phiểu nhóm, đổi vở
nhận xét
-GV lưu ý cho học sinh tính biểu thức có
dấu ngoặc và cộng trừ nhân chia
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau
Bài 4: (Làm việc cá nhân). Bài toán: GV
hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.1
Học sinh làm bảng lớp, lớp làm vở
Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng
nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số
sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách
tham khảo .Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả
bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách
a.(54 000 - 6 000 ) : 8
= 48 000 :8 = 6 000
b.43 680 -7 120 x 5
= 43 680 – 35 600
= 8080
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải, đổi vở soát, nhận xét
Bài giải:
Cửa hàng nhập về số sách giáo
khoa là:
4 050 x5 = 20 250 (quyển)
Cửa hàng nhập về tổng số sách
tham khảo?
- GV chấm 1 số vở, nhận xét tuyên dương.
giáo khoa và sách tham khảo là:
4 050 + 20 250 =24 300 (quyển)
Đáp số: 24 300 quyển
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết thứ tự thục hiện tính giá trị
của biểu thứcvà gấp hay giảm đi một số lần + HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 2:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193
- 85 878
+ Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156
- 68 078
+ Câu 3: Tích của 15 368 và 6
- 92 208
+ Câu 4: Thương của 48 175 và 5
- 9 635
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Mục tiêu:
+ Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Cách tiến hành:
a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS
đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các
+ Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
số chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
đánh số nhà ở một bên của dãy phố,
bên còn lại người ta dùng các số lẻ
(như 11, 13, 15, 17, 19, ...)
b. Số chẵn, số lẻ:
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
- Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia
hết cho 2.
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
- Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia
hết cho 2.
+ Số chẵn là số như thế nào?
- Số chia hết cho 2 là số chẵn.
+ Số lẻ là số như thế nào?
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
- Gọi 1 học sinh đọc lại.
- HS đọc.
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi:
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6,
dụ.
8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214,
96,
2 318, ...
- Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7,
9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
1 909, ...
+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số
dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
hàng đơn vị) của số đó.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
+ Nêu được các số chẵn, số lẻ trên tia số.
+ Đếm được có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - 1 HS đọc đề bài.
chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- HS lần lượt trả lời, HS khác nhận
xét.
+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài.
đây. (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận
chẵn, số lẻ.
cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng
0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận
cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số
chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào?
- GV cho HS làm theo nhóm.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc đề bài.
- Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số
rồi đếm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số
lẻ.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi.
250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu
ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng
thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------...
TUẦN 1:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 1 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1) – Trang 6
LUYỆN TẬP -T1 Trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành
tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nghìn ,có giá trị là 300 000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100
000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số
có năm chữ số các: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược
lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau
trên tia số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số
và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn
năm trăm mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm
bàn .
số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi
hai nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn
tám trăm tám mươi tám.
- GV cho học
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
nghìn bảy trăm mười bốn.
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi
tư nghìn không trăm linh năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày
kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xét
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
a. 6 825= 6000+800+20+5.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
b.33471=30000+3000+400+70+1
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 +
nhau.
50
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào
ô chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 000...100 000.
nhau.
- HS đọc lại tia số.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- Giá trị các số liền trước, liền sau
hơn, kém nhau 1 đợn vị.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn - HS làm việc theo nhóm.
trải bàn .Số?
Số liền
Số đã
Số liền
- GV cho HS nêu giá trị các số liền
trước
cho
sau
trước, liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
8 289
8290
8291
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 43 134 42 135 42 136
79 999 80 000 80 001
lẫn nhau.
Số liền
Số đã
Số liền
99998 99 999 100 000
trước
cho
sau
8 289
8290
8291
?
?
42 135
80 000
?
?
?
99 999
?
- HS quan sát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
- HS nêu làm vở:
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 8290 là8291
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ - HS nêu kết quả:
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
21 210 21 211 21 212
được ba số liên tiếp.
12 210 12 209 12 208
- GV cho HS nêu.
21 210
12 210
21 211
?
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
------------------------------------------------
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 2 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé
nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên
tiếp (bài tập 1,2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có 6 chữ số, viết số theo
hàng).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau
trên tia số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách
so sánh số>,<,=
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các các dấu “>, <, =”.
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
điền dấu:
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979
b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.
- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài đổi vở soát
- đại diện HS nêu kết quả và giải
thích:
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a. Ngày nào thành phố A tiêm được + Ngày tiêm được ít nhất:
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
thành phố A tiêm được ít liều vắc Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
xin nhất
b. Viết tên các ngày theo thự tự có
số liều vắc xin đã tiêm được từ ít
nhất đến nhiều nhất.
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
Học sinh chuyển để được số 20 669
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết + HS trả lời:.....
số...
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000
(ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc
có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về tính nhẩm đặt tính rồi tính phép cộng và phép trừ.
+ Được làm quen dạng tính có tổng là 100 000 và dạng tính 100 000 trừ đi
một số (Kiến thức bổ sung ).
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết được phép - 1 HS nêu cách nhẩm số
cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm.
- Chẳng hạn: 8 000 + 7 000
Nhẩm: 8 nghìn cộng 7
nghìn = 15 nghìn
8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 – 9 000
Nhẩm: 16 nghìn trừ 9
nghìn = 7 nghìn
- GV nhận xét, tuyên dương.
16 000 – 9 000 = 7 000
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính:
- HS lần lượt nêu miệng
8 254 + 6 392
58 623 + 25 047
nối tiếp
36 073 - 847
74 528 – 16 240
- GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ
- HS làm bảng con.
vào bảng con
- GV cho 2học sinh làm bảng lớp hay phiếu lớn - các nhóm nêu kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
58 623
8 254
+ 25 047
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị biểu + 6 329
83 670
14 583
thức?
a. 57 670 – (29 653 - 2 653)
74 528
36 073
b. 16 000 + 8 140 + 2760
- 16 240
- 847
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
58 288
35
226
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm vào vở.2 Hs làm
phiếu nhóm nêu giải thích
cách làm ,lớp nhận xét
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán:
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba lô
học sinh nhiều hơn giá một hộp bút là 62 500
đồng ,Mẹ mua cho An một hộp bút và một ba
lô học sinh,Hỏi mẹ của An phải trả người bán
bao nhiêu tiền?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
- GV nhận xét tuyên dương.
a. 57 670 – (29 653 - 2
653)
= 57 670 -27 000 =30
670
b. 16 000 + 8 140 +
2760
= 24 140 + 2 760
=26 900
- HS khác nhận xét bài làm
của bạn
- HS đọc bài toán có lời
văn, phân tich bài toán, nêu
cách trình bày bài giải.
Bài giải:
Giá chiếc ba lo học sinh
là:
16 500 + 62 500 = 79 000
(đồng)
Mẹ An phải trả tổng số tiền
là:
16 500 – 79 000 = 95 500
(đồng)
Đáp số:95 500 đồng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực
biết cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100 tiễn.
000, đọc số, viết số...
+ Bài toán:....
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................
..
............................................................................................................................
..
............................................................................................................................
..
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) LUYỆN TẬP – Trang
10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép nhân, chia số có 4,5 chữ số cho số có 1
chữ số
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính nhân chi cho số có 1 chữ số.
- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về cách tính nhân, chia (cả trường hợp có hai dấu phép
tính)
+ Vận dụng vào giải bài toán thực tế. (hai bước tính)
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân ) Những phép
tính nào dưới đây có cùng kết quả:
- HS tính kết quả của phép tính
thích hợp nối với nhau
-HS nêu kết quả
80 000:2= 5 000 x 8=20 000x 2
GV hướng dẫn cho HS tính và nối các - HS thực hiện
phép tính có kết quả giống nhau- hoặc - các nhóm nêu kết quả.
chơi trò chơi tìm bạn, dùng bảng mang
phép tính có kết quả giống nhau đứng
thành 1 nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân ) Đặt tính và
tính
5 071x9 17 218 x4 56472 : 8 91 503:
7
- GV yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
,làm bảngcon và ghi vở
- Hs trình bày cách tìm kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cố mối liên hệ số chia và số dư, mở
rộng số dư lớn nhất, nhỏ nhất
- HS làm vào bảng con + vở.
- HS giơ bảng, nhận xét.
5 071
x9
45 639
17 218
x4
68 872
56 472 8
0 47
7059
72
91 503 7
21
13071
050
13
6 (dư)
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
-Nêu kết quả
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải. và làm vở, đổi vở soát
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
Có 4 xe ô tô ,mỗi xe chở 4 500 kg gạo
đến giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt.
Dự kiến tất cả số gạo đó được chia đều
cho 5 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao
nhiêu ki lô gam gạo?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.1 Hs làm
phiếu nhóm
- Gọi HS đổi vở nêu kết quả, HS nhận xét
lẫn nhau.
Bài giải
Tổng số gạo đến giúp đồng bào
vùng lũ có là
4 500 x4 = 18 000 (kg)
Mỗi xã nhận được số gạo là:
18 000: 5= 3 600 (kg)
Đáp số 3 600 kg
Học sinh làm vở, phiểu nhóm, đổi
vở soát nhận xét
a. 6 000 x 5 : 3
= 30 000: 3
- GV nhận xét, tuyên dương.
= 10 000
b. 13 206 x (36:9)
= 13 206 x 4
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Tính giá trị
= 52 824
của biểu thức
a. 6 000 x 5 : 3 b. 13 206 x (36:9)
-GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tựthực
hiện phép tính và làm vở phiếu, chữa
nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết các phép tính cộng,
trừ nhân chia, tính giá trị biểu thức ...
+ HS trả lời:Thực hiên trong
+ Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong ngoạc đơn trước, nhân chia trước,
biểu thức có dấu ngoặc đơn, không có cộng trừ sao
dấu ngoại đơn vơi s4 phép tính cộng trừ Chỉ có nhân và chia hay cộng và
nhân chia
trừ thì thực hiện từ trái sang phải..
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 02: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T3)
LUYỆN TẬP – Trang 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia các số trọng phạm vi 100 000
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ, nhân chia.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn
đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia số trong phạm vi 100 000
+ Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời
đúng
GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm - HS theo dõi GV hướng dẫn cách
chọn và khoanh đáp số
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em,
tháng Một sản xuất được 12 960 sản
phẩm.Số sản phẩm sản xuất được trong
- HS làm việcvào vở và phiếu
nhóm.
- Các nhóm nêu kết quả.
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
a.Khoanh vào B
b.Khoanh vào D
c.Khoanh vào C
d.Khoanh vào A
tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một.
Hỏi tháng Hai nhà máy đó sản xuất được
bao nhiêu sản phẩm?
Gv- hướng dẫn học sinh phân tích bài - HS đọc bài toán có lời văn, phân
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách tich bài toán, nêu cách trình bày
giải.
bài giải, đổi vở soát, nhận xét
Bài giải:
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Tháng Hai nhà máy sản xuất được
số sản phẩm là:
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét 12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm)
lẫn nhau.
Đáp số: 6 480 sản phẩm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi). Tính giá trị
của biểu thức:
a.(54 000 - 6 000) : 8
b. 43 680 -7 120 x 5
-GV hướng dẫn học sinh nêu thứ tự thực
hiện tính , làm vở và phiểu nhóm, đổi vở
nhận xét
-GV lưu ý cho học sinh tính biểu thức có
dấu ngoặc và cộng trừ nhân chia
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau
Bài 4: (Làm việc cá nhân). Bài toán: GV
hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài
toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.1
Học sinh làm bảng lớp, lớp làm vở
Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng
nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số
sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách
tham khảo .Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả
bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách
a.(54 000 - 6 000 ) : 8
= 48 000 :8 = 6 000
b.43 680 -7 120 x 5
= 43 680 – 35 600
= 8080
- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải, đổi vở soát, nhận xét
Bài giải:
Cửa hàng nhập về số sách giáo
khoa là:
4 050 x5 = 20 250 (quyển)
Cửa hàng nhập về tổng số sách
tham khảo?
- GV chấm 1 số vở, nhận xét tuyên dương.
giáo khoa và sách tham khảo là:
4 050 + 20 250 =24 300 (quyển)
Đáp số: 24 300 quyển
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết thứ tự thục hiện tính giá trị
của biểu thứcvà gấp hay giảm đi một số lần + HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 2:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193
- 85 878
+ Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156
- 68 078
+ Câu 3: Tích của 15 368 và 6
- 92 208
+ Câu 4: Thương của 48 175 và 5
- 9 635
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Mục tiêu:
+ Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Cách tiến hành:
a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS
đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các
+ Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
số chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
đánh số nhà ở một bên của dãy phố,
bên còn lại người ta dùng các số lẻ
(như 11, 13, 15, 17, 19, ...)
b. Số chẵn, số lẻ:
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
- Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia
hết cho 2.
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
- Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia
hết cho 2.
+ Số chẵn là số như thế nào?
- Số chia hết cho 2 là số chẵn.
+ Số lẻ là số như thế nào?
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
- Gọi 1 học sinh đọc lại.
- HS đọc.
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi:
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6,
dụ.
8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214,
96,
2 318, ...
- Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7,
9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
1 909, ...
+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số
dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
hàng đơn vị) của số đó.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
+ Nêu được các số chẵn, số lẻ trên tia số.
+ Đếm được có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - 1 HS đọc đề bài.
chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- HS lần lượt trả lời, HS khác nhận
xét.
+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài.
đây. (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận
chẵn, số lẻ.
cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng
0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận
cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
- Cả lớp làm bài vào vở:
- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số
chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào?
- GV cho HS làm theo nhóm.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc đề bài.
- Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số
rồi đếm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số
lẻ.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi.
250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu
ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng
thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------...
 








Các ý kiến mới nhất