Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề kiểm tra cuối kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Anh
Ngày gửi: 14h:43' 26-12-2025
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 463
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Anh
Ngày gửi: 14h:43' 26-12-2025
Dung lượng: 120.4 KB
Số lượt tải: 463
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHỐI 4 + 5
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 5
Năm học: 2025 – 2026
(Dành cho HS khuyết tật trí tuệ nhẹ - 40 phút)
Năng Mạch
Số
Mức
Mức
Tổng
lực cần kiến Nội dung đánh giá câu, số Mức 1
2
3
điểm
đạt
thức
điểm
TN
TL TN TL TN TL
Đọc hiểu nội dung
Đọc
Đọc văn bản ngắn, trả lời
hiểu
1
Số câu 4
4
hiểu câu hỏi trực tiếp, rút
văn
ra bài học đơn giản
bản
Câu số 1,2,3,4
1,2,3,4
Số
4,0
4,0
điểm
Nhận biết đại từ
Kiến
Luyện
xưng hô; nêu được
thức
từ và
Số câu 2
2
tác dụng của dấu
Tiếng
câu
gạch ngang trong câu
Việt
Câu số 5,6
5,6
Số
2,0
2,0
điểm
Tổng
Số câu 6
6
Số
6,0
điểm
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
(Dành cho HS khuyết tật trí tuệ nhẹ)
Thời gian: 40 phút – Năm học 2025–2026
A. KIỂM TRA ĐỌC (6 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
-HS đọc một đoạn ngắn do GV chỉ định
-Trả lời 01 câu hỏi đơn giản về nội dung
*Đánh giá linh hoạt, không ép tốc độ
II. Đọc hiểu văn bản: SỰ SẺ CHIA BÌNH DỊ (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng
Câu 1. Vì sao Thanh nhường chỗ cho người phụ nữ? (1 điểm)
A. Vì Thanh quen biết bà
B. Vì thấy mẹ con bà rất vất vả
C. Vì Thanh không cần mua tem
D. Vì bưu điện yêu cầu
* Đáp án: B
Câu 2. Điều gì xảy ra khi đến lượt Thanh? (1 điểm)
A. Thanh mua được tem
B. Bưu điện đóng cửa
C. Người phụ nữ quay lại
D. Thanh ra về sớm
* Đáp án: B
Câu 3. Vì sao Thanh vui khi rời bưu điện? (1 điểm)
A. Vì không phải xếp hàng
B. Vì giúp được mẹ con người phụ nữ
C. Vì được cảm ơn
D. Vì mua được tem
* Đáp án: B
Câu 4. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm – chọn 1 ý)
A. Không nên giúp người khác
B. Nên biết quan tâm, chia sẻ với mọi người
C. Chỉ lo cho bản thân
D. Không nên xếp hàng
* Đáp án: B
B. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (2 điểm)
Câu 5. Trong câu sau, từ “tôi” là: (1 điểm)
“Bố dắt tôi xuống trước nhà.”
A. Danh từ
B. Đại từ xưng hô
C. Động từ
D. Tính từ
- Đáp án: B
Câu 6. Dấu gạch ngang trong câu sau dùng để làm gì? (1 điểm) “Thành
phố Hà Nội – thủ đô của Việt Nam – rất đẹp.”
A. Nối các từ
B. Chỉ lời nói
C. Giải thích, chú thích
D. Kết thúc câu
* Đáp án: C
C. KIỂM TRA VIẾT (2 điểm)
Viết 3 – 4 câu theo gợi ý:
Đề: Viết 3–4 câu nói về một việc tốt em đã làm hoặc thấy người khác làm.
Gợi ý (ghi sẵn cho HS):
Em đã làm việc tốt gì? Em
giúp ai?
Em cảm thấy thế nào?
+ HS viết được 2–3 câu đúng ý là đạt.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
(Dành cho HS khuyết tật trí tuệ nhẹ – Năm học 2025–2026)
Thời gian: 40 phút – Tổng điểm: 10 điểm
A. KIỂM TRA ĐỌC (6,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
Nội dung đánh giá
Điểm
Đọc đúng phần lớn tiếng, rõ ràng, không bỏ dòng
1,0
Trả lời được 01 câu hỏi đơn giản về nội dung đoạn đọc 1,0
Lưu ý khi chấm:
Không ép tốc độ đọc
- HS đọc còn chậm, ngắt nghỉ chưa đúng nhưng đọc được và hiểu nội dung cơ
bản vẫn cho điểm
- GV có thể đọc hỗ trợ từ khó
II. Đọc hiểu văn bản: Sự sẻ chia bình dị (4,0 điểm)
Hình thức: Trắc nghiệm – khoanh tròn chữ cái đúng
Câu
Nội dung đánh giá
Đáp án Điểm
1 Vì sao Thanh nhường chỗ cho người phụ nữ B
1,0
2
Điều gì xảy ra khi đến lượt Thanh
B
1,0
3
Vì sao Thanh vui khi rời bưu điện
B
1,0
4
Bài học rút ra từ câu chuyện
B
1,0
Cách chấm linh hoạt:
- Khoanh đúng: cho đủ điểm
- Khoanh chưa tròn nhưng thể hiện rõ ý đúng: vẫn cho điểm
- Không trừ điểm vì lỗi trình bày nhẹ
B. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (2,0 điểm)
Hình thức: Trắc nghiệm
Câu
Nội dung
Đáp án Điểm
Câu
Nội dung
Đáp án Điểm
5
Nhận biết đại từ xưng hô
B
1,0
6 Nhận biết tác dụng của dấu gạch ngang C
1,0
C. KIỂM TRA VIẾT (2,0 điểm)
Đề: Viết 3–4 câu nói về một việc tốt em đã làm hoặc thấy người khác làm.
Thang điểm chi tiết
Mức đạt được Biểu hiện
Điểm
Hoàn thành tốt Viết đủ 3–4 câu, đúng chủ đề, diễn đạt rõ ý 2,0
Hoàn thành
Viết được 2–3 câu, đúng ý cơ bản
1,5
Chưa hoàn thành Viết được 1 câu hoặc viết còn lạc ý
0,5–1,0
Không làm bài Không viết được
0
BAN GIÁM HIỆU
Lương Chu Thắng
TỔ CHUYÊN MÔN
Vũ Thị Phương
NGƯỜI RA ĐỀ
Hoàng Văn Anh
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ KHỐI 4 + 5
MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 5
Năm học: 2025 – 2026
(Dành cho HS khuyết tật trí tuệ nhẹ - 40 phút)
Năng Mạch
Số
Mức
Mức
Tổng
lực cần kiến Nội dung đánh giá câu, số Mức 1
2
3
điểm
đạt
thức
điểm
TN
TL TN TL TN TL
Đọc hiểu nội dung
Đọc
Đọc văn bản ngắn, trả lời
hiểu
1
Số câu 4
4
hiểu câu hỏi trực tiếp, rút
văn
ra bài học đơn giản
bản
Câu số 1,2,3,4
1,2,3,4
Số
4,0
4,0
điểm
Nhận biết đại từ
Kiến
Luyện
xưng hô; nêu được
thức
từ và
Số câu 2
2
tác dụng của dấu
Tiếng
câu
gạch ngang trong câu
Việt
Câu số 5,6
5,6
Số
2,0
2,0
điểm
Tổng
Số câu 6
6
Số
6,0
điểm
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
(Dành cho HS khuyết tật trí tuệ nhẹ)
Thời gian: 40 phút – Năm học 2025–2026
A. KIỂM TRA ĐỌC (6 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
-HS đọc một đoạn ngắn do GV chỉ định
-Trả lời 01 câu hỏi đơn giản về nội dung
*Đánh giá linh hoạt, không ép tốc độ
II. Đọc hiểu văn bản: SỰ SẺ CHIA BÌNH DỊ (4 điểm)
Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng
Câu 1. Vì sao Thanh nhường chỗ cho người phụ nữ? (1 điểm)
A. Vì Thanh quen biết bà
B. Vì thấy mẹ con bà rất vất vả
C. Vì Thanh không cần mua tem
D. Vì bưu điện yêu cầu
* Đáp án: B
Câu 2. Điều gì xảy ra khi đến lượt Thanh? (1 điểm)
A. Thanh mua được tem
B. Bưu điện đóng cửa
C. Người phụ nữ quay lại
D. Thanh ra về sớm
* Đáp án: B
Câu 3. Vì sao Thanh vui khi rời bưu điện? (1 điểm)
A. Vì không phải xếp hàng
B. Vì giúp được mẹ con người phụ nữ
C. Vì được cảm ơn
D. Vì mua được tem
* Đáp án: B
Câu 4. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm – chọn 1 ý)
A. Không nên giúp người khác
B. Nên biết quan tâm, chia sẻ với mọi người
C. Chỉ lo cho bản thân
D. Không nên xếp hàng
* Đáp án: B
B. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (2 điểm)
Câu 5. Trong câu sau, từ “tôi” là: (1 điểm)
“Bố dắt tôi xuống trước nhà.”
A. Danh từ
B. Đại từ xưng hô
C. Động từ
D. Tính từ
- Đáp án: B
Câu 6. Dấu gạch ngang trong câu sau dùng để làm gì? (1 điểm) “Thành
phố Hà Nội – thủ đô của Việt Nam – rất đẹp.”
A. Nối các từ
B. Chỉ lời nói
C. Giải thích, chú thích
D. Kết thúc câu
* Đáp án: C
C. KIỂM TRA VIẾT (2 điểm)
Viết 3 – 4 câu theo gợi ý:
Đề: Viết 3–4 câu nói về một việc tốt em đã làm hoặc thấy người khác làm.
Gợi ý (ghi sẵn cho HS):
Em đã làm việc tốt gì? Em
giúp ai?
Em cảm thấy thế nào?
+ HS viết được 2–3 câu đúng ý là đạt.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
(Dành cho HS khuyết tật trí tuệ nhẹ – Năm học 2025–2026)
Thời gian: 40 phút – Tổng điểm: 10 điểm
A. KIỂM TRA ĐỌC (6,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
Nội dung đánh giá
Điểm
Đọc đúng phần lớn tiếng, rõ ràng, không bỏ dòng
1,0
Trả lời được 01 câu hỏi đơn giản về nội dung đoạn đọc 1,0
Lưu ý khi chấm:
Không ép tốc độ đọc
- HS đọc còn chậm, ngắt nghỉ chưa đúng nhưng đọc được và hiểu nội dung cơ
bản vẫn cho điểm
- GV có thể đọc hỗ trợ từ khó
II. Đọc hiểu văn bản: Sự sẻ chia bình dị (4,0 điểm)
Hình thức: Trắc nghiệm – khoanh tròn chữ cái đúng
Câu
Nội dung đánh giá
Đáp án Điểm
1 Vì sao Thanh nhường chỗ cho người phụ nữ B
1,0
2
Điều gì xảy ra khi đến lượt Thanh
B
1,0
3
Vì sao Thanh vui khi rời bưu điện
B
1,0
4
Bài học rút ra từ câu chuyện
B
1,0
Cách chấm linh hoạt:
- Khoanh đúng: cho đủ điểm
- Khoanh chưa tròn nhưng thể hiện rõ ý đúng: vẫn cho điểm
- Không trừ điểm vì lỗi trình bày nhẹ
B. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (2,0 điểm)
Hình thức: Trắc nghiệm
Câu
Nội dung
Đáp án Điểm
Câu
Nội dung
Đáp án Điểm
5
Nhận biết đại từ xưng hô
B
1,0
6 Nhận biết tác dụng của dấu gạch ngang C
1,0
C. KIỂM TRA VIẾT (2,0 điểm)
Đề: Viết 3–4 câu nói về một việc tốt em đã làm hoặc thấy người khác làm.
Thang điểm chi tiết
Mức đạt được Biểu hiện
Điểm
Hoàn thành tốt Viết đủ 3–4 câu, đúng chủ đề, diễn đạt rõ ý 2,0
Hoàn thành
Viết được 2–3 câu, đúng ý cơ bản
1,5
Chưa hoàn thành Viết được 1 câu hoặc viết còn lạc ý
0,5–1,0
Không làm bài Không viết được
0
BAN GIÁM HIỆU
Lương Chu Thắng
TỔ CHUYÊN MÔN
Vũ Thị Phương
NGƯỜI RA ĐỀ
Hoàng Văn Anh
 








Các ý kiến mới nhất